Skip to content
Dầu mỡ Khánh Gia | Khanh Gia LubricantsDầu mỡ Khánh Gia | Khanh Gia Lubricants
    Danh mục sản phẩm
    • Dầu mỡ đặc chủng
      • DẦU MỠ CHUYÊN DỤNG
      • Chất Bôi Trơn Hàng Không
    • Dầu thủy lực
    • Dầu động cơ
    • Dầu bánh răng công nghiệp
    • Dầu máy nén khí
    • Dầu gia công cắt gọt
    • Mỡ bôi trơn
    • Dầu truyền nhiệt
    • Dầu tua-bin
    • Dầu rãnh trượt
    • KLUBER, Fuchs, Molykote, Quaker…
      • Dầu mỡ Kluber
      • Dầu mỡ FUCHS
      • Dầu mỡ Molykote
      • Dầu mỡ OKS
      • Dầu công nghiệp Quaker Houghton
    • Keo Công Nghiệp
      • Keo Loctite
    • Motorex
  • Trang chủ
  • Sản phẩm
  • Dịch vụ kỹ thuật
  • Về Khánh Gia
  • Tin tức nổi bật
  • Liên hệ
  • Giỏ hàng
Trang chủ / Dầu Bánh Răng Công Nghiệp
  • dầu BESLUX GEAR XP 1500

Bài viết nổi bật

dầu mỡ thực phẩm Total Nevastane
Danh Mục Dầu Mỡ Thực Phẩm Total Energies NEVASTANE Toàn Diện
21 Tháng 9, 2026

Tra cứu danh mục dầu mỡ an toàn thực phẩm TotalEnergies NEVASTANE đầy đủ thông

8 dấu hiệu thiết bị sử dụng sai dầu mỡ bôi trơn
8 dấu hiệu thiết bị đang sử dụng sai dầu mỡ bôi trơn
26 Tháng 8, 2026

Thiết bị nóng, rung ồn, dầu tạo bọt hoặc mỡ biến chất có thể cảnh

Shell nỗ lực thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất tại Việt Nam
Shell nỗ lực thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất tại Việt Nam
20 Tháng 8, 2026

Trong bối cảnh Việt Nam thúc đẩy mô hình tăng trưởng xanh và kinh tế

Đại Lý Dầu Mỡ Shell Chính Hãng Tại Miền Bắc – Phân Phối Toàn Quốc Các KCN #1
30 Tháng 7, 2026

Tìm dầu mỡ Shell chính hãng cho nhà máy và khu công nghiệp. Khánh Gia

Top 5 Loại Dầu Động Cơ Được Tin Dùng Nhất
Dầu Cho Xe Tải Hạng Nặng Nên Chọn Loại Nào Để Máy Bền, Ít Hao Dầu? Top 5 Loại Dầu Được Tin Dùng Nhất
30 Tháng 7, 2026

Ý chính bài viếtBESLUX GEAR XPM 100 – Dầu Bánh Răng Khoáng EP ISO VG

Shell nỗ lực thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất tại Việt Nam
Shell nỗ lực thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất tại Việt Nam
Đại Lý Dầu Mỡ Shell Chính Hãng Tại Miền Bắc – Phân Phối Toàn Quốc Các KCN #1
Top 5 Loại Dầu Động Cơ Được Tin Dùng Nhất
Dầu Cho Xe Tải Hạng Nặng Nên Chọn Loại Nào Để Máy Bền, Ít Hao Dầu? Top 5 Loại Dầu Được Tin Dùng Nhất
Báo giá Tư vấn
dầu BESLUX GEAR XPM 100

BESLUX GEAR XPM 100 – Dầu Bánh Răng EP ISO VG 100

BESLUX GEAR XPM 100 là dầu bánh răng khoáng EP ISO VG 100 Brugarolas, có phụ gia chuyên biệt chống micropitting, dùng cho bánh răng và hộp giảm tốc.

Danh mục: Dầu mỡ Brugarolas, Dầu Bánh Răng Công Nghiệp Thẻ: BESLUX GEAR XPM 100, BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng, BESLUX GEAR XPM 100 TDS, Brugarolas BESLUX GEAR XPM 100, dầu bánh răng Brugarolas, dầu bánh răng chống micropitting, dầu bánh răng công nghiệp 100, dầu bánh răng DIN CLP 100, dầu bánh răng EP 100, dầu bánh răng Flender, dầu bánh răng ISO VG 100, dầu bánh răng khoáng 100, dầu BESLUX GEAR XPM 100, dầu Brugarolas chính hãng, dầu gearbox ISO VG 100, dầu giảm tốc Brugarolas, dầu hộp giảm tốc ISO VG 100, dầu hộp số công nghiệp 100, GEAR XPM 100, mua BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng
  • Mô tả
  • Đánh giá (0)

Ý chính bài viết

  1. BESLUX GEAR XPM 100 – Dầu Bánh Răng Khoáng EP ISO VG 100 Brugarolas
    1. BESLUX GEAR XPM 100 là dầu gì?
    2. Công nghệ EP – Extreme Pressure
    3. Công nghệ chống Micropitting
    4. ISO VG 100 có ý nghĩa gì?
    5. Thông số kỹ thuật BESLUX GEAR XPM 100
    6. Viscosity Index khoảng 95
    7. Flender và BESLUX GEAR XPM 100
    8. Ứng dụng của BESLUX GEAR XPM 100
    9. Vì sao XPM 100 có viscosity thấp hơn các grade XPM khác?
    10. Khả năng lưu động của ISO VG 100
    11. BESLUX GEAR XPM 100 có phải dầu tổng hợp không?
    12. XPM 100 và dầu tổng hợp PAO khác nhau thế nào?
    13. XPM 100 và EXTRA GEAR 100
    14. XPM 100 và BESLUX SINCART W 100
    15. Tài liệu kỹ thuật Brugarolas
    16. Liên hệ mua BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng
    17. So sánh XPM 100, 150 và 220
    18. Khi nào chọn XPM 100 thay vì XPM 150?
    19. Khi nào chọn XPM 100 thay vì XPM 220?
    20. Có thể thay dầu bánh răng ISO VG 100 khác không?
    21. Có thể trộn XPM 100 với dầu khoáng khác không?
    22. Chuyển từ PAO sang XPM 100
    23. Chuyển từ PAG sang XPM 100
    24. Có dùng XPM 100 cho worm gearbox không?
    25. Có dùng cho bánh răng hở không?
    26. Anti-micropitting có ngăn hoàn toàn micropitting không?
    27. Chu kỳ thay dầu BESLUX GEAR XPM 100
    28. Phân tích dầu định kỳ
    29. Checklist trước khi mua BESLUX GEAR XPM 100
    30. Câu hỏi thường gặp về BESLUX GEAR XPM 100
      1. BESLUX GEAR XPM 100 là dầu gì?
      2. Có phải dầu tổng hợp không?
      3. Độ nhớt bao nhiêu?
      4. Khoảng viscosity ISO VG 100 là bao nhiêu?
      5. Có chống micropitting không?
      6. Viscosity Index bao nhiêu?
      7. Có Flender approval không?
      8. XPM 100 có phải PAO không?
      9. Có thể thay dầu PAO ISO VG 100 không?
      10. Có thể thay PAG ISO VG 100 không?
      11. Có thể dùng thay XPM 150 không?
      12. Có thể dùng thay XPM 220 không?
      13. Có phải dầu thực phẩm NSF H1 không?
      14. Bao lâu nên thay dầu?
    31. Liên hệ mua BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng

BESLUX GEAR XPM 100 – Dầu Bánh Răng Khoáng EP ISO VG 100 Brugarolas

BESLUX GEAR XPM 100 là dầu bánh răng công nghiệp gốc khoáng EP của Brugarolas, thuộc cấp độ nhớt ISO VG 100, được phát triển cho các hệ thống bánh răng, hộp giảm tốc và truyền động cần khả năng chịu cực áp kết hợp hệ phụ gia chuyên biệt hỗ trợ bảo vệ bề mặt bánh răng trước hiện tượng micropitting.

Theo catalog Brugarolas, BESLUX GEAR XPM thuộc nhóm dầu bánh răng gốc khoáng với hệ phụ gia EP được phát triển chuyên biệt cho khả năng chống micropitting. Catalog của hãng liệt kê dòng này với các cấp ISO VG 100, 150, 220, 320, 460, 680 và 1000.

Trong series này, BESLUX GEAR XPM 100 là grade có độ nhớt thấp nhất. Vì vậy, sản phẩm có khả năng lưu động tốt hơn tương đối so với XPM 150, 220, 320 hoặc các grade cao hơn, nhưng chỉ nên sử dụng khi thiết kế gearbox và nhà sản xuất thiết bị yêu cầu viscosity tương ứng.

Điểm quan trọng là không lựa chọn XPM 100 đơn giản vì dầu “loãng hơn”. Độ nhớt của gear lubricant phải phù hợp với tốc độ bánh răng, tải, operating temperature, lubrication method và yêu cầu của OEM.

BESLUX GEAR XPM 100 là dầu gì?

BESLUX GEAR XPM 100 là dầu bánh răng công nghiệp EP gốc khoáng ISO VG 100 của Brugarolas.

Thông tin nhận diện chính:

  • Nhà sản xuất: Brugarolas S.A.
  • Thương hiệu: BESLUX.
  • Dòng: GEAR XPM.
  • Loại: Industrial gear oil.
  • Dầu gốc: Mineral oil.
  • Cấp độ nhớt: ISO VG 100.
  • Công nghệ: Extreme Pressure – EP.
  • Đặc tính nổi bật: phụ gia chuyên biệt chống micropitting.
  • Ứng dụng: bánh răng, hộp giảm tốc và hệ thống truyền động phù hợp.
  • Viscosity Index của dòng trong catalog: khoảng 95.
  • Flender: cần đối chiếu danh sách approval hiện hành cho đúng grade và gearbox trước khi sử dụng.

Đây là sản phẩm khác với các dòng dầu bánh răng tổng hợp PAO hoặc PAG dù có thể cùng mang cấp ISO VG 100.

Công nghệ EP – Extreme Pressure

Các bề mặt răng trong industrial gearbox chịu contact pressure cao tại vùng ăn khớp.

Trong những điều kiện tải nặng, viscosity đơn thuần chưa đủ để xác định khả năng bảo vệ của lubricant. Gear oil còn cần additive technology phù hợp.

BESLUX GEAR XPM sử dụng hệ phụ gia:

E.P. – Extreme Pressure.

EP additives hỗ trợ bảo vệ bề mặt khi lubricant film làm việc dưới điều kiện tải cao.

Đối với BESLUX GEAR XPM 100, sự kết hợp giữa mineral base oil, ISO VG 100 và EP additive system tạo nên một lubricant dành cho các gear applications yêu cầu viscosity tương đối thấp trong phạm vi industrial gear oils.

Tuy nhiên, không nên tự gán một FZG load stage cụ thể nếu chưa có TDS của đúng grade.

Công nghệ chống Micropitting

Đây là đặc tính nổi bật của dòng XPM.

Catalog Brugarolas mô tả BESLUX GEAR XPM có hệ phụ gia EP chuyên biệt chống:

Micropitting.

Micropitting là dạng surface fatigue rất nhỏ xuất hiện trên gear tooth flanks. Khi phát triển, bề mặt có thể xuất hiện vùng xám và thay đổi profile của răng.

Nguy cơ micropitting chịu ảnh hưởng bởi:

  • Contact stress.
  • Gear geometry.
  • Surface roughness.
  • Sliding.
  • Oil film thickness.
  • Operating viscosity.
  • Temperature.
  • Alignment.
  • Load.
  • Contamination.

Do đó, anti-micropitting lubricant có giá trị trong các gear systems cần kiểm soát dạng surface damage này.

Tuy nhiên, dầu chống micropitting không thể bù cho sai lệch cơ khí, misalignment hoặc incorrect viscosity.

ISO VG 100 có ý nghĩa gì?

BESLUX GEAR XPM 100 thuộc:

ISO VG 100.

Độ nhớt động học danh nghĩa của cấp này:

100 mm²/s tại 40°C.

Khoảng viscosity tương ứng của ISO VG 100:

90–110 mm²/s tại 40°C.

Con số 100 là viscosity classification chứ không có nghĩa mọi batch dầu đều đo được chính xác 100,0 mm²/s.

Khi cần giá trị KV40 thực tế phục vụ engineering calculation hoặc oil analysis, nên sử dụng TDS hoặc CoA hiện hành của đúng lô sản phẩm.

Thông số kỹ thuật BESLUX GEAR XPM 100

Chỉ tiêu Thông tin
Tên sản phẩm BESLUX GEAR XPM 100
Nhà sản xuất Brugarolas S.A.
Dòng BESLUX GEAR XPM
Loại Industrial EP gear oil
Dầu gốc Mineral oil
Cấp độ nhớt ISO VG 100
Độ nhớt danh nghĩa @40°C 100 mm²/s
Khoảng ISO VG 100 90–110 mm²/s
Viscosity Index Khoảng 95 theo catalog dòng sản phẩm
Anti-micropitting Có – theo công bố dòng XPM
Công nghệ EP Có
KV40 thực tế Theo TDS/CoA hiện hành
KV100 Theo TDS hiện hành
Density Theo TDS hiện hành
Flash Point Theo TDS hiện hành
Pour Point Theo TDS hiện hành

Không nên lấy flash point, pour point hoặc các thông số vật lý từ XPM 150, XPM 220 hay grade khác rồi gán cho XPM 100.

Viscosity Index khoảng 95

Catalog Brugarolas thể hiện VI của dòng BESLUX GEAR XPM ở mức:

95.

Viscosity Index mô tả mức độ thay đổi viscosity theo temperature.

Tuy nhiên, con số VI trong catalog tổng hợp nên được hiểu là dữ liệu của product range. Nếu cần giá trị chính xác cho một batch BESLUX GEAR XPM 100, nên đối chiếu TDS hoặc CoA hiện hành.

Flender và BESLUX GEAR XPM 100

Đây là phần cần phân biệt giữa tài liệu lịch sử và approval hiện hành.

Các danh sách lubricant trước đây của Flender/thyssenkrupp đã liệt kê cụ thể:

Beslux Gear XPM 100 – ISO VG 100.

Catalog Brugarolas cũng mô tả dòng XPM với Flender approval.

Tuy nhiên, danh sách Flender T 7300 ngày 30/09/2025 mà chúng tôi đối chiếu không còn hiển thị XPM 100 trong hàng Brugarolas, trong khi các grade XPM 150, 220, 320, 460 và 680 vẫn xuất hiện.

Vì vậy, khi lựa chọn BESLUX GEAR XPM 100 cho một gearbox Flender mới, không nên chỉ dựa vào catalog cũ.

Cần kiểm tra:

  • Gearbox model.
  • Nameplate.
  • Required viscosity.
  • Required base oil.
  • Flender T 7300 phiên bản hiện hành.
  • Lubricant table áp dụng cho gearbox.
  • Operating temperature.
  • Lubrication method.

Cách trình bày này chính xác hơn việc khẳng định mọi XPM 100 hiện nay đều có Flender approval còn hiệu lực.

Ứng dụng của BESLUX GEAR XPM 100

BESLUX GEAR XPM 100 được định hướng cho các gear applications cần mineral EP lubricant với viscosity tương ứng.

Các ứng dụng có thể xem xét gồm:

  • Industrial gearboxes.
  • Enclosed gear drives.
  • Reduction units.
  • Industrial transmission systems.
  • Bánh răng công nghiệp.
  • Hệ thống yêu cầu mineral gear oil ISO VG 100.
  • Gear applications quan tâm tới micropitting protection.
  • Hệ thống có speed tương đối cao hơn so với các ứng dụng yêu cầu VG 320–1000.

Việc sử dụng cuối cùng phải tuân theo recommendation của OEM.

Vì sao XPM 100 có viscosity thấp hơn các grade XPM khác?

Trong cùng một product family, viscosity grade thường được lựa chọn theo combination của:

  • Gear speed.
  • Pitch line velocity.
  • Load.
  • Operating temperature.
  • Gear geometry.
  • Lubrication method.

Nhìn chung, higher-speed gear applications có thể yêu cầu viscosity thấp hơn so với slow-speed/high-load applications, nhưng không thể chọn grade chỉ bằng một quy tắc đơn giản.

OEM recommendation luôn là cơ sở ưu tiên.

Khả năng lưu động của ISO VG 100

So với XPM 220, 320, 460 hoặc 680, XPM 100 có viscosity thấp hơn đáng kể.

Trong cùng điều kiện temperature, điều này thường hỗ trợ:

  • Flow tốt hơn.
  • Pumpability tốt hơn.
  • Splash distribution thuận lợi hơn.
  • Churning loss thấp hơn.
  • Fluid drag thấp hơn.
  • Startup circulation thuận lợi hơn.

Đổi lại, viscosity thấp hơn cũng tạo oil-film thickness thấp hơn trong cùng điều kiện.

Đó là lý do không được dùng XPM 100 để thay một grade 320 hoặc 460 nếu OEM không cho phép.

BESLUX GEAR XPM 100 có phải dầu tổng hợp không?

Không.

Catalog Brugarolas xác định GEAR XPM sử dụng:

Mineral base oil – dầu gốc khoáng.

XPM 100 không phải PAO và không phải PAG.

Điểm này phải được kiểm tra khi cross-reference với sản phẩm của Mobil, Shell, Castrol, Klüber, FUCHS hoặc hãng khác.

Cùng ISO VG 100 không có nghĩa cùng base chemistry.

XPM 100 và dầu tổng hợp PAO khác nhau thế nào?

PAO synthetic gear oils thường được lựa chọn trong những applications cần performance về oxidation resistance, temperature range hoặc extended service phù hợp.

Trong khi đó, BESLUX GEAR XPM 100 sử dụng mineral base oil và nổi bật với EP/anti-micropitting technology.

Do đó, khi chuyển từ PAO ISO VG 100 sang XPM 100, cần kiểm tra OEM có cho phép chuyển sang mineral lubricant hay không.

Không nên chuyển chỉ vì cùng ISO VG.

XPM 100 và EXTRA GEAR 100

Brugarolas cũng có EXTRA GEAR ở ISO VG 100.

Cả hai đều thuộc nhóm mineral industrial gear oils nhưng positioning khác nhau.

BESLUX GEAR XPM 100:

  • Mineral.
  • EP.
  • ISO VG 100.
  • Specific anti-micropitting additive technology.

EXTRA GEAR 100:

  • Mineral.
  • EP.
  • Dòng dầu bánh răng công nghiệp tiêu chuẩn.
  • Có nhiều viscosity grades.

Nếu thiết bị yêu cầu performance liên quan tới micropitting, XPM là dòng cần được xem xét kỹ hơn.

Không coi XPM 100 và EXTRA GEAR 100 là cùng một sản phẩm.

XPM 100 và BESLUX SINCART W 100

Đây là hai sản phẩm khác biệt đáng kể dù cùng ISO VG 100.

BESLUX GEAR XPM sử dụng mineral base oil, trong khi dòng BESLUX SINCART W thuộc nhóm synthetic PAG theo catalog Brugarolas.

PAG có chemistry khác mineral oil.

Do đó, hai sản phẩm không nên được xem là interchangeable chỉ vì cùng viscosity.

Đặc biệt khi chuyển đổi từ PAG sang mineral oil, compatibility và flushing procedure cần được đánh giá cẩn thận.

Tài liệu kỹ thuật Brugarolas

Thông tin về product family nên được đối chiếu tại danh mục dầu bánh răng chính thức của Brugarolas:

Brugarolas – Gear Oils

Khi cần lựa chọn BESLUX GEAR XPM 100 cho một thiết bị cụ thể, nên yêu cầu thêm:

  • TDS hiện hành.
  • SDS.
  • CoA khi cần.
  • OEM lubricant recommendation.
  • Approval list hiện hành nếu thiết bị yêu cầu.

Đặc biệt với Flender, nên kiểm tra phiên bản T 7300 mới nhất thay vì chỉ dựa vào catalog sản phẩm.

Liên hệ mua BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng

Quý doanh nghiệp cần báo giá BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng, TDS/SDS hoặc hỗ trợ đối chiếu dầu bánh răng ISO VG 100 vui lòng liên hệ:

Dầu Mỡ Bôi Trơn Chính Hãng Khánh Gia
Website: daumoboitron.vn
Hotline/Zalo: 0977 177 365

Khi yêu cầu tư vấn, nên cung cấp hãng/model gearbox, dầu đang sử dụng, ISO VG OEM yêu cầu, tốc độ, tải, operating temperature, lubrication method và dung tích hệ thống.

So sánh XPM 100, 150 và 220

Tiêu chí XPM 100 XPM 150 XPM 220
Base oil Mineral Mineral Mineral
ISO VG 100 150 220
Nominal viscosity @40°C 100 cSt 150 cSt 220 cSt
EP Có Có Có
Anti-micropitting Có Có Có
VI catalog Khoảng 95 Khoảng 95 Khoảng 95
Flender Kiểm tra approval hiện hành Kiểm tra danh sách hiện hành Kiểm tra danh sách hiện hành

Khác biệt cơ bản giữa ba grade là viscosity.

XPM 100 có viscosity thấp nhất và khả năng lưu động tốt nhất tương đối.

XPM 220 tạo lubricant film dày hơn trong cùng điều kiện nhưng cũng tạo fluid resistance lớn hơn.

Không có grade nào tốt nhất cho tất cả gearboxes.

Khi nào chọn XPM 100 thay vì XPM 150?

XPM 100 có viscosity thấp hơn XPM 150.

Trong hệ thống được thiết kế cho VG 100, viscosity thấp hơn có thể mang lại:

  • Flow tốt hơn.
  • Splash lubrication thuận lợi hơn.
  • Pumpability tốt hơn.
  • Churning thấp hơn.
  • Fluid drag thấp hơn.

Nhưng nếu OEM yêu cầu ISO VG 150, không tự ý giảm xuống VG 100.

Khi nào chọn XPM 100 thay vì XPM 220?

Sự khác biệt giữa VG 100 và VG 220 rất lớn.

Không nên coi đây là hai grade gần nhau.

Nếu một gearbox đang sử dụng VG 220, chuyển xuống VG 100 có thể làm giảm đáng kể operating viscosity và oil-film thickness.

Chỉ chuyển khi OEM hoặc engineering evaluation xác nhận.

Có thể thay dầu bánh răng ISO VG 100 khác không?

Có thể đưa BESLUX GEAR XPM 100 vào quá trình cross-reference khi lubricant hiện tại cũng thuộc ISO VG 100.

Nhưng cần đối chiếu:

  • Base oil.
  • EP performance.
  • Anti-micropitting requirement.
  • DIN/ISO performance category nếu OEM yêu cầu.
  • OEM approval.
  • Gear type.
  • Speed.
  • Load.
  • Temperature.
  • Lubrication method.

Không cross-reference chỉ bằng con số “100”.

Có thể trộn XPM 100 với dầu khoáng khác không?

Không nên chủ động pha trộn finished lubricants.

Ngay cả khi hai sản phẩm đều sử dụng mineral base oil, additive packages có thể khác.

Pha trộn có thể ảnh hưởng:

  • EP performance.
  • Anti-micropitting performance.
  • Foam control.
  • Water separation.
  • Oxidation stability.
  • Viscosity.

Khi conversion nên giảm tối đa lượng dầu cũ còn lại.

Chuyển từ PAO sang XPM 100

Nếu hệ thống đang dùng synthetic PAO ISO VG 100, cần kiểm tra OEM có cho phép mineral oil hay không.

Chuyển từ PAO sang mineral có thể làm thay đổi:

  • Oxidation resistance.
  • Service life.
  • Low-temperature behaviour.
  • High-temperature performance.
  • Drain interval.

Không nên chuyển chỉ vì viscosity giống nhau.

Chuyển từ PAG sang XPM 100

Cần đặc biệt thận trọng.

PAG và mineral oil có chemistry khác nhau.

Quy trình nên bao gồm:

  1. Xác định chính xác lubricant cũ.
  2. Kiểm tra OEM specification.
  3. Đánh giá compatibility.
  4. Xả tối đa dầu cũ.
  5. Làm sạch sump.
  6. Kiểm tra piping/cooler.
  7. Thay filter khi phù hợp.
  8. Thực hiện flushing nếu cần.
  9. Kiểm soát residual lubricant.
  10. Nạp XPM 100.
  11. Theo dõi sau conversion.

Không chủ động pha PAG với mineral XPM 100.

Có dùng XPM 100 cho worm gearbox không?

Không lựa chọn chỉ dựa vào viscosity.

Worm gear lubrication phụ thuộc:

  • Worm/wheel material.
  • Sliding speed.
  • Ratio.
  • Load.
  • Temperature.
  • OEM chemistry requirement.

Một số worm gear applications sử dụng PAG vì frictional characteristics riêng.

Nếu OEM yêu cầu PAG, không thay bằng mineral XPM 100 chỉ vì cùng ISO VG.

Có dùng cho bánh răng hở không?

Không nên mặc định.

Open gear applications có thể cần lubricant có:

  • Adhesiveness.
  • Tackiness.
  • Solid lubricant.
  • Sprayability.
  • Specific application properties.

BESLUX GEAR XPM 100 nên được lựa chọn theo đúng application recommendation và OEM requirement.

Anti-micropitting có ngăn hoàn toàn micropitting không?

Không.

Micropitting là vấn đề tribological liên quan tới cả lubricant và mechanical conditions.

Ngoài dầu, cần kiểm tra:

  • Gear alignment.
  • Tooth contact.
  • Surface condition.
  • Load.
  • Temperature.
  • Contamination.
  • Operating viscosity.

Dầu phù hợp hỗ trợ kiểm soát rủi ro nhưng không thể sửa một gearbox đang bị mechanical defect.

Chu kỳ thay dầu BESLUX GEAR XPM 100

Không nên đưa ra một drain interval cố định cho mọi gearbox.

Oil life phụ thuộc:

  • Operating temperature.
  • Load.
  • Duty cycle.
  • Water.
  • Dust.
  • Process contamination.
  • Sump volume.
  • Equipment condition.

Với critical gearboxes nên kết hợp:

OEM recommendation + oil analysis + operating history.

Phân tích dầu định kỳ

Các chỉ tiêu nên theo dõi gồm:

  • Kinematic viscosity @40°C.
  • Water.
  • Acid number khi phù hợp.
  • Oxidation.
  • Particle contamination.
  • Iron.
  • Copper.
  • Other wear metals.

Một mẫu dầu mới nên được lưu hoặc phân tích làm baseline.

Sau đó theo dõi trend giúp phát hiện viscosity change, contamination hoặc abnormal wear sớm hơn.

Checklist trước khi mua BESLUX GEAR XPM 100

Trước khi đặt hàng cần xác nhận:

  1. Gearbox có yêu cầu ISO VG 100 không?
  2. OEM có cho phép mineral oil không?
  3. Có yêu cầu EP gear oil không?
  4. Có yêu cầu anti-micropitting không?
  5. Có yêu cầu OEM approval cụ thể không?
  6. Nếu là Flender, XPM 100 có nằm trong approval list hiện hành không?
  7. Gearbox model cụ thể là gì?
  8. Dầu hiện tại là sản phẩm nào?
  9. Base oil hiện tại là mineral, PAO hay PAG?
  10. Gear speed bao nhiêu?
  11. Load như thế nào?
  12. Operating temperature bao nhiêu?
  13. Lubrication method là splash hay circulation?
  14. Có water contamination không?
  15. Có cần flushing không?
  16. Dung tích hệ thống bao nhiêu?

Nếu yêu cầu kỹ thuật phù hợp với:

Mineral + EP + ISO VG 100 + anti-micropitting

thì BESLUX GEAR XPM 100 là sản phẩm đáng đưa vào quá trình đối chiếu.

Câu hỏi thường gặp về BESLUX GEAR XPM 100

BESLUX GEAR XPM 100 là dầu gì?

Đây là dầu bánh răng công nghiệp EP gốc khoáng ISO VG 100 của Brugarolas.

Có phải dầu tổng hợp không?

Không. Catalog Brugarolas xác định GEAR XPM sử dụng mineral base oil.

Độ nhớt bao nhiêu?

Sản phẩm thuộc ISO VG 100, với nominal viscosity 100 mm²/s tại 40°C.

Khoảng viscosity ISO VG 100 là bao nhiêu?

Khoảng 90–110 mm²/s tại 40°C.

Có chống micropitting không?

Có. Brugarolas mô tả dòng XPM sử dụng hệ phụ gia EP chuyên biệt chống micropitting.

Viscosity Index bao nhiêu?

Catalog tổng hợp Brugarolas thể hiện VI của dòng XPM khoảng 95. Khi cần dữ liệu chính xác của đúng lô sản phẩm nên kiểm tra TDS/CoA.

Có Flender approval không?

Các danh sách Flender/thyssenkrupp trước đây có liệt kê cụ thể BESLUX GEAR XPM 100. Tuy nhiên, khi sử dụng hiện nay cần kiểm tra danh sách Flender T 7300 hiện hành cho đúng grade và gearbox.

XPM 100 có phải PAO không?

Không. Đây là mineral oil.

Có thể thay dầu PAO ISO VG 100 không?

Không mặc định. Cần kiểm tra OEM và các yêu cầu về base oil, oxidation performance, temperature và drain interval.

Có thể thay PAG ISO VG 100 không?

Không mặc định. PAG và mineral oil khác chemistry và có thể yêu cầu conversion procedure riêng.

Có thể dùng thay XPM 150 không?

Không tự ý. Hai grade có viscosity khác nhau.

Có thể dùng thay XPM 220 không?

Không tự ý. Chênh lệch viscosity giữa VG 100 và VG 220 rất lớn.

Có phải dầu thực phẩm NSF H1 không?

Không nên quảng cáo BESLUX GEAR XPM 100 là NSF H1.

Bao lâu nên thay dầu?

Nên dựa trên OEM recommendation, operating conditions và oil analysis thay vì một khoảng thời gian cố định.

Liên hệ mua BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng

Quý doanh nghiệp cần mua BESLUX GEAR XPM 100 chính hãng, báo giá, TDS/SDS hoặc tư vấn đối chiếu dầu bánh răng ISO VG 100 vui lòng liên hệ:

Dầu Mỡ Bôi Trơn Chính Hãng Khánh Gia
Website: daumoboitron.vn
Hotline/Zalo: 0977 177 365

Khánh Gia hỗ trợ đối chiếu theo hãng/model gearbox, lubricant hiện tại, viscosity, base chemistry, gear type, speed, load, operating temperature, lubrication method và dung tích hệ thống.

Nếu đang chuyển từ Mobil, Shell, Castrol, Klüber, FUCHS, TotalEnergies hoặc lubricant khác sang BESLUX GEAR XPM 100, nên xác định chính xác lubricant hiện tại và OEM specification trước khi conversion.

Điểm quan trọng khi lựa chọn BESLUX GEAR XPM 100 là xác định đúng đây là dầu bánh răng khoáng EP ISO VG 100 có công nghệ phụ gia chuyên biệt chống micropitting. Với các gearbox yêu cầu approval cụ thể, đặc biệt Flender, cần kiểm tra danh sách approval mới nhất thay vì chỉ dựa vào tài liệu lịch sử.

Cập nhật kỹ thuật ngày: 05/10/2026

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “BESLUX GEAR XPM 100 – Dầu Bánh Răng EP ISO VG 100” Hủy

Bạn phải đăng nhập để gửi đánh giá.

Sản phẩm tương tự

dầu truyền nhiệt Shell Heat Transfer Oil S2 chính hãng

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Shell Omala S4 WE 150 – Dầu bánh răng PAG ISO VG 150 chính hãng

dầu bánh răng Mobil SHC Cibus 320

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Mobil SHC Cibus 320 – Dầu Bánh Răng Tổng Hợp NSF H1 Chính Hãng

dầu bánh răng Mobil SHC Cibus 100

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Mobil SHC Cibus 100 – Dầu Tổng Hợp NSF H1 Cho Ngành Thực Phẩm

Dầu Mobil SHC Cibus 46 chính hãng

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Mobil SHC Cibus 46 – Dầu Thủy Lực Thực Phẩm NSF H1

Dầu bánh răng Caltex Meropa 150

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Dầu bánh răng Caltex Meropa 150

Liên hệ
Dầu bánh răng tổng hợp PAG Mobil Glygoyle 680 ISO VG 680

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Mobil Glygoyle 680 – Dầu bánh răng tổng hợp PAG

dầu bánh răng Mobil SHC Cibus 460

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Mobil SHC Cibus 460 – Dầu Bánh Răng Thực Phẩm ISO VG 460 – phuy 208 lít

dầu bánh răng Mobil SHC Gear 6800 chính hãng

Dầu Bánh Răng Công Nghiệp

Mobil SHC Gear 6800 – Dầu Bánh Răng Tổng Hợp Độ Nhớt Cao

CONTACT US

DẦU MỠ BÔI TRƠN CHÍNH HÃNG KHÁNH GIA

Địa chỉ: Mỹ Đình, phường Từ Liêm, TP Hà Nội

Hotline:  0977.177.365

Email: hienbom17@gmail.com

Làm việc: 7h – 18h tất cả các ngày

SERVICES

  • Sample/Hàng mẫu dùng thử
  • Ứng dụng/Giải pháp bôi trơn
  • Chuyển đổi mã hàng/Conversion
  • Quality Control & Monitoring
  • Phụ kiện đường ống/cút nối
  • Tái chế/thu hồi
  • MSDS,TDS

ENQUIRY

  • Gửi yêu cầu báo giá
  • Đặt hàng

NHÀ PHÂN PHỐI DẦU MỠ BÔI TRƠN CÔNG NGHIỆP

Copyright 2026 © CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ KHÁNH GIA
  • Dầu mỡ đặc chủng
    • DẦU MỠ CHUYÊN DỤNG
    • Chất Bôi Trơn Hàng Không
  • Dầu thủy lực
  • Dầu động cơ
  • Dầu bánh răng công nghiệp
  • Dầu máy nén khí
  • Dầu gia công cắt gọt
  • Mỡ bôi trơn
  • Dầu truyền nhiệt
  • Dầu tua-bin
  • Dầu rãnh trượt
  • KLUBER, Fuchs, Molykote, Quaker…
    • Dầu mỡ Kluber
    • Dầu mỡ FUCHS
    • Dầu mỡ Molykote
    • Dầu mỡ OKS
    • Dầu công nghiệp Quaker Houghton
  • Keo Công Nghiệp
    • Keo Loctite
  • Motorex
Zalo
Phone
0977177365

Đăng nhập

Quên mật khẩu?