OKS 210 – Paste chịu nhiệt cho mối ghép ren thép hợp kim cao
OKS 210 là paste lắp ráp nhiệt độ cao, có độ tinh khiết cao và không chứa kim loại theo công thức hãng công bố. Sản phẩm được thiết kế cho mối ghép bu lông bằng thép hợp kim cao chịu nhiệt, tác động ăn mòn hoặc môi trường hóa chất khắc nghiệt.
Điểm nổi bật là khả năng chống bó kẹt khi lắp ráp, hỗ trợ tháo mối ghép sau thời gian sử dụng và hạn chế hình thành crom hóa trị VI trên thép chứa crom ở nhiệt độ cao.
1. OKS 210 là sản phẩm gì?
Đây là paste chuyên dụng cho mối ghép ren, sử dụng dầu gốc tổng hợp, hỗn hợp chất làm đặc và chất bôi trơn rắn gồm graphite, boron nitride cùng các chất bôi trơn rắn khác.
Trong nhóm dầu mỡ bôi trơn công nghiệp, sản phẩm phục vụ công việc lắp ráp cần kiểm soát ma sát và hạn chế dính kẹt ren.
OKS 210 có màu xám, độ đặc NLGI 1. Tuy nhiên, cấp NLGI không biến sản phẩm thành mỡ đa dụng; hãng hướng dẫn không dùng paste thay mỡ.
2. Bảng thông số kỹ thuật OKS 210
| Thông số | Giá trị theo tài liệu hãng |
|---|---|
| Dầu gốc | Dầu tổng hợp |
| Chất làm đặc | Hỗn hợp các chất làm đặc |
| Chất bôi trơn rắn | Graphite, boron nitride và các chất khác |
| Màu sắc | Xám |
| Cấp độ đặc | NLGI 1 |
| Nhiệt độ vận hành thấp nhất | −40°C |
| Nhiệt độ tối đa cho tác dụng phân cách | +1.000°C |
| Độ tách dầu, 7 ngày tại 40°C | <3% khối lượng |
| Khối lượng riêng tại 20°C | 1,02 g/cm³ |
| Chịu nước, DIN 51807-1, 3 giờ tại 90°C | 0–90 |
| Mô-men tháo ban đầu | <2,5 lần mô-men siết trong điều kiện thử |
| Điều kiện thử mô-men tháo | M10 A4, siết 40 Nm, 400°C, 100 giờ |
| Đăng ký NSF | H1, số đăng ký 169483 |
Mức +1.000°C áp dụng cho tác dụng phân cách. Không hiểu đây là nhiệt độ bôi trơn liên tục của mọi cơ cấu.
3. Đặc tính nổi bật
OKS 210 được phát triển cho những mối ghép thép hợp kim cao dễ xước dính hoặc bó kẹt. Các ưu điểm hãng công bố gồm:
- Hạn chế bó kẹt trong quá trình lắp ráp.
- Hỗ trợ tháo mối ghép sau thời gian sử dụng dài.
- Hạn chế hình thành Cr(VI) trên thép chứa crom khi chịu nhiệt.
- Có khả năng chịu nước tốt.
- Có hệ số ma sát ổn định trong điều kiện phù hợp.
- Hàm lượng fluoride, chloride và sulfide được hãng nêu dưới 500 ppm.
- Công thức được công bố không chứa MOSH/MOAH.
- Đăng ký NSF H1.
Khả năng hạn chế Cr(VI) không đồng nghĩa bảo đảm loại bỏ hoàn toàn sự hình thành chất này trong mọi điều kiện.
4. Ứng dụng thực tế của OKS 210
Mối ghép ren bằng inox và thép hợp kim cao
Hãng nêu ứng dụng cho vật liệu dễ bó kẹt hoặc ăn mòn như V2A, V4A và các thép hợp kim cao khác. Paste được đưa lên ren và mặt tỳ theo quy trình lắp ráp.
Tua bin và thiết bị chịu nhiệt
OKS 210 được sử dụng cho mối ghép trên tua bin khí, tua bin hơi và một số vị trí trong động cơ đốt trong.
Đường hơi, mặt bích và hệ thống khí thải
Các ứng dụng hãng công bố gồm mối ghép ren trên phụ kiện đường ống, mặt bích, phụ kiện đường hơi quá nhiệt, ống xả và buồng đốt.
Việc sử dụng phải phù hợp với vật liệu, môi chất và hướng dẫn thiết bị. Paste không tự thay thế gioăng hoặc chất làm kín chuyên dụng.
Cần chọn paste cho bu lông inox hoặc mối ghép chịu nhiệt? Liên hệ Khánh Gia – Hotline/Zalo: 0977 177 365. Gửi vật liệu bu lông, nhiệt độ và môi trường làm việc để được đối chiếu.
5. Hiểu đúng ma sát, chịu nhiệt và NSF H1
Bôi trơn ren ảnh hưởng đến quan hệ giữa mô-men siết và lực kẹp. Vì vậy, khi dùng OKS 210, cần áp dụng quy trình siết dành cho trạng thái bôi trơn được thiết kế.
Kết quả mô-men tháo dưới 2,5 lần mô-men siết chỉ áp dụng cho điều kiện thử nêu trong bảng. Không dùng kết quả này để cam kết mọi bu lông đều tháo dễ dàng.
NSF H1 dành cho tình huống có thể tiếp xúc ngẫu nhiên với thực phẩm. Đây không phải cho phép đưa paste trực tiếp vào thực phẩm hoặc dùng tại mọi vị trí chế biến.
6. Hướng dẫn sử dụng OKS 210
- Làm sạch ren và bề mặt trượt, loại bỏ bụi cùng chất bôi trơn cũ.
- Làm sạch cơ học trước, sau đó dùng chất tẩy phù hợp khi cần.
- Dùng chổi hoặc bay thoa đều lượng đủ lên ren.
- Phủ mặt tỳ dưới đầu bu lông hoặc đai ốc nếu quy trình yêu cầu.
- Lắp ráp và siết theo hướng dẫn kỹ thuật.
- Kiểm tra mối ghép trước khi đưa thiết bị vào vận hành.
Không dùng thay mỡ bôi trơn công nghiệp tại ổ đỡ cần cấp mỡ định kỳ.
7. Tương thích, quy cách và bảo quản
Chỉ trộn OKS 210 với chất bôi trơn tương thích. Không tự thay paste đang dùng chỉ vì hai sản phẩm có cùng giới hạn nhiệt độ.
Các quy cách hãng công bố gồm bình định lượng 150 g, hộp kèm chổi 250 g, hộp 1 kg, xô 5 kg và xô 25 kg.
Đóng kín sau khi sử dụng, tránh nhiễm nước và bụi. Dùng dụng cụ sạch, thực hiện hướng dẫn bảo hộ theo SDS. Khi bảo dưỡng lại mối ghép, kiểm tra ren và lớp paste cũ trước khi thoa mới.
8. Câu hỏi thường gặp
OKS 210 có chứa kim loại không?
Hãng công bố sản phẩm không chứa kim loại theo công thức.
Có dùng cho bu lông inox không?
Có. V2A, V4A và các thép hợp kim cao nằm trong nhóm vật liệu hãng nêu.
Có thay paste MoS₂ lắp ráp được không?
Không nên thay trực tiếp. Cần đối chiếu ứng dụng, vật liệu và ma sát yêu cầu của mối ghép.
Có dùng thay dầu hộp số không?
Không. Hộp số cần dầu bánh răng công nghiệp hoặc chất bôi trơn đúng thiết kế; paste ren có nhiệm vụ khác.
9. Tài liệu kỹ thuật chính thức
Thông số và ứng dụng được đối chiếu theo tài liệu kỹ thuật OKS 210 của nhà sản xuất. Cần đọc SDS đi kèm trước khi sử dụng.
10. Mua OKS 210 tại Khánh Gia
Để nhận báo giá OKS 210, liên hệ Dầu Mỡ Bôi Trơn Chính Hãng Khánh Gia – Hotline/Zalo: 0977 177 365; Email: hienbom17@gmail.com. Gửi quy cách, số lượng và điều kiện mối ghép để xác nhận phương án cung cấp cùng tài liệu kỹ thuật.
Cập nhật kỹ thuật ngày: 12/10/2026.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.